Leaderboard Ad

Xác định tài sản chung của vợ chồng, người hưởng di sản thừa kế

0

Xác định tài sản chung của vợ chồng là một trong những điều cơ bản trước khi làm thủ tục ly hôn, bởi khi xác định được chính xác tài sản của bên nào thì việc phân chia tài sản khi ly hôn sẽ dễ dàng hơn nhiều. Hoặc nếu bạn khó có thể xác định tài sản chung của vợ chồng thì bạn cần nhận được tư vấn ly hôn để được tư ván cụ thể về trường hợp của mình. Luật Oceanlaw sẵn sàng lắng nghe bạn chia sẻ và giúp bạn hoàn thành thủ tục còn thiếu một cách nhanh nhất.

“Hỏi về Xác định tài sản chung vợ chồng, người hưởng di sản thừa kế
Trước đây bố tôi và mẹ tôi có làm thủ tục đăng ký kết hôn vào năm 1988, sinh được hai anh em tôi. Bố mẹ tôi có sở hữu 1 miếng đất và xây được một căn nhà. Đến năm 1992 mẹ tôi qau đời vì bệnh nặng, sau đó vài năm bố tôi kết hôn với người phụ nữ khác. Sau đó gia đình tôi mua thêm mảnh đất cạnh nhà để phát triển kinh doanh và xây một ngôi nhà trên mảnh đất kinh doanh đó. Hiện nay bố tôi đang muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương và dì (vợ hiện tại của bố tôi) .  Vậy cho tôi hỏi: Mảnh đất và ngôi nhà của bố tôi và mẹ tôi tạo ra trước đây có được coi là tài sản riêng của bố tôi không? Nếu ra toà thì bố tôi có phải chia tài sản này cho dì tôi không? Hai anh em tôi có được hưởng tài sản thừa kế mà mẹ tôi để lại hay không? Tôi rất mong nhận được sự tư vấn từ phía luật sư càng sớm càng tốt.
Tôi xin cảm ơn!

Gửi bởi: Vũ Xuân Phúc, Tuyên Quang”

Xác định tài sản chung của vợ chồng, người hưởng di sản thừa kế

Xác định tài sản chung vợ chồng, người hưởng di sản thừa kế

1. Xác định tài sản chung của vợ chồng

Để xác định tài sản chung của vợ chồng cần xác định chủ sử dụng/sở hữu mảnh đất và ngôi nhà có từ trước khi mẹ bạn qau đời, bạn có thể căn cứ vào quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng. Cụ thể như sau:

Xác định tài sản chung của vợ chồng : Tài sản chung của vợ chồng bao gồm tài sản do vợ và chồng làm ra, thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi hay lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong suốt thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ và chồng được thừa kế chung hay được cho tặng chung và một số tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận thì là tài sản chung.

– Tài sản riêng của vợ, chồng: Tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm số tài sản mà mỗi người có trước thời kỳ hôn nhân; tài sản được thừa kế riêng, được tặng hay cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy địnhcủa pháp luật ; tài sản phục vụ những nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của luật pháp thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Đối chiếu với những quy định trên thì với trường hợp của gia đình bạn có thể thấy rằng:

– Mảnh đất và ngôi nhà thứ nhất được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân giữa bố bạn và mẹ bạn nên đây sẽ là tài sản chung vợ chồng của bố bạn và mẹ bạn; và không liên quan đến dì bạn(người vợ hiện tại của bố bạn) nên không được xác định tài sản chung của vợ chồng. Khi ra tòa, dì bạn không có quyền yêu cầu chia tài sản là mảnh đất và ngôi nhà thứ nhất này.

– Mảnh đất và ngôi nhà thứ hai được gia đình bạn mua sau khi bố bạn kết hôn với dì: do đó đây là tài sản được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân của bố và dì bạn nên được xác định tài sản chung vợ chồng của hai người. Khi ra tòa, dì bạn có quyền yêu cầu chia tài sản này khi ly hôn.

2. Quyền thừa kế tài sản

Như những phân tích nêu trên đã xác định tài sản chung của vợ chồng, mảnh đất và ngôi nhà thứ nhất là tài sản chung của bố mẹ bạn. Nay, mẹ bạn đã qua đời nên một phần tài sản thuộc quyền sử dụng/sở hữu của mẹ bạn sẽ được chia cho người thừa kế của mẹ bạn. Người thừa kế được xác định theo Khoản 1 Điều 676 Bộ luật Dân sự:

– Hàng thừa kế thứ 1 bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

– Hàng thừa kế thứ 2 bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

– Hàng thừa kế thứ 3 bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Theo những quy định nêu trên thì hai anh em bạn là một trong những người thừa kế của mẹ bạn nên hai anh em có quyền hưởng di sản mẹ bạn để lại là một phần quyền sử dụng/sở hữu mảnh đất và ngôi nhà thứ nhất.

Trên đây là những thông tin mà chúng tôi cung cấp cho bạn để bạn có cái nhìn rõ hơn và cụ thể hơn về việc xác định tài sản chung của vợ chồng và người hưởng di sản thừa kế. Để được tư vấn thêm về trường hợp cụ thể của mình về thủ tục ly hôn hay chia tài sản chung sau khi ly hôn thì bạn hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn cụ thể và miễn phí.

Share.

About Author

Leave A Reply

Hỗ Trợ Trực Tuyến
icon phone
Hotline: (04) 3795 7776 - (04) 3795 7779