Leaderboard Ad

Thủ tục giải thể doanh nghiệp

0

Giải thể doanh nghiệp do công ty hoạt động không hiệu quả, việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn hoặc vì một số lý do khách quan, doanh nghiệp có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp đang họat động. Bạn đang muốn tìm hiểu về giải thể doanh nghiệp? OCEANLAW sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn các thủ tục giải thể doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất, cũng như tiến hành đại diện làm thủ tục với chi phí hợp lý.

Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp được tiến hành như sau:

Bước 1: Đăng báo về việc giải thể doanh nghiệp trong 03 số báo liên tiếp;
Bước 2: Giải thể doanh nghiệp – quyết toán với cơ quan thuế – khóa mã số thuế;
Bước 3: Giải thể doanh nghiệp nộp hồ sơ lần 1 tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư;
Bước 4: Tiến hành trả dấu tại Công An thành phố;
Bước 5: Tiến hành nộp hồ sơ lần 2 tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư sau khi có xác nhận của công an về việc đã hủy con dấu công ty.

1. Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể

– Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
– Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn sáu tháng liên tục;
–  Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

2. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

–  Thông báo giải thể doanh nghiệp.
–     Quyết định của Chủ doanh nghiệp (nếu là DNTN), Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh), Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty Cổ phần), chủ sở hữu công ty (nếu là công ty TNHH 1 thành viên) về việc giải thể doanh nghiệp.
–     Ba số báo liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp (Báo để nguyên tờ không cắt rời, không photo).
–     Xác nhận đã hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế hoặc chưa đăng ký mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp (trường hợp chưa đăng ký mã số thuế).
–     Thông báo về việc thanh lý tài sản và các khoản công nợ.
–       Biên bản họp Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh), Đại hội đồng cổ đông (Nếu là công ty Cổ phần), Chủ sở hữu công ty (nếu là Công ty TNHH 1 thành viên) về việc thông qua quyết định giải thể Doanh nghiệp.
–      Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
–     Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện, thì kèm theo hồ sơ giải thể doanh nghiệp nộp kèm theo hồ sơ giải thể chi nhánh, VPĐD.
– Xác nhận đóng tài khỏa ngân hàng nếu doanh nghiệp đà mở tài khoản tại một ưngân hàng thương mại bất kỳ.

3. Thời hạn làm việc

Thời gian có thông báo giải thể kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ : 45 ngày làm việc

4. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể :

Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
– Cất giấu, tẩu tán tài sản;
– Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
– Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
– Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
– Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
– Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
– Huy động vốn dưới mọi hình thức khác

Share.

About Author

Leave A Reply

Hỗ Trợ Trực Tuyến
icon phone
Hotline: (04) 3795 7776 - (04) 3795 7779