Leaderboard Ad

Thế nào là di chúc hợp pháp?

0

Thế nào là di chúc hợp pháp? Khi muốn thực hiện lập di chúc hợp pháp thì bạn và người thân nên tìm hiểu kỹ trước khi làm thủ tục lập di chúc, bởi di chúc họp pháp thì mới được pháp luật công nhận và có hiệu lực. Chính vì thế mà bạn không nên bỏ qua những thông tin quan trọng này, nếu bạn và người thân không có điều kiện tìm hiểu thì có thể liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và giúp đỡ lập di chúc hợp pháp được pháp luật công nhận.

Thế nào là di chúc hợp pháp?

1. Di chúc hợp pháp khi tuân thủ quy định về độ tuổi người lập Di chúc

Di chúc hợp pháp cần tuân thủ quy định về tuổi của người lập di chúc như sau:

– Những người đã thành niên có quyền lập Di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hay mắc những bệnh khác mà không thể nhận thức hay làm chủ được hành vi của mình.

– Những người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập Di chúc, nếu được cha, mẹ hay người giám hộ đồng ý.

2. Di chúc hợp pháp phải đảm bảo quyền của người lập Di chúc

Trong di chúc hợp pháp người lập di chúc có quyền:

– Chỉ định người được thừa kế hay truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

– Phân định phần di sản thừa cho từng người thừa kế.

– Dành một phần tài sản sở hữu trong khối di sản để di tặng hay thờ cúng.

– Giao nghĩa vụ cho người hưởng thừa kế.

– Được quyền chỉ định người giữ Di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản thừa kế.

3. Di chúc hợp pháp phải tuân thủ về hình thức Di chúc

Di chúc hợp pháp phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập Di chúc bằng văn bản thì có thể Di chúc miệng.

a. Nếu Di chúc hợp pháp được lập thành văn bản thì gồm có các nội dung sau:

  •  Ngày/ tháng/ năm lập Di chúc.
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập Di chúc.
  •  Họ tên người/ cơ quan/ tổ chức được hưởng di sản hay xác định rõ những điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản thừa kế.
  •  Di sản để lại và nơi có di sản.
  • Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.
  •  Di chúc không được viết tắt hay viết bằng ký hiệu riêng đặc biệt ,  nếu Di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hay điểm chỉ của người lập Di chúc.

b.  Nếu Di chúc bằng miệng, người viết Di chúc không thể tự mình viết bản Di chúc:
Phải có 2 người làm chứng khi lập di chúc, riêng các đối tượng sau không được làm chứng lập di chúc:

  • Người thừa kế theo Di chúc hay theo pháp luật của người lập Di chúc.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên đới tới nội dung Di chúc.
  •  Người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

4. Di chúc hợp pháp

– Người lập Di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong thời gian lập Di chúc, không bị lừa dối, đe doạ hay cưỡng ép;

– Nội dung Di chúc hợp pháp không được trái pháp luật, đạo đức xã hội; về hình thức Di chúc không trái quy định của luật pháp.

– Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hay người giám hộ đồng ý.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hay di chúc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

– Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là di chúc hợp pháp, nếu có đủ những điều kiện được nêu trên.

– Di chúc miệng được coi là di chúc hợp pháp nếu người lập Di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 2 người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hay điểm chỉ. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày người Di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì Di chúc phải được công chứng hay chứng thực.

5. Hiệu lực pháp luật của Di chúc hợp pháp

– Di chúc hợp pháp có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế.

– Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hay một phần trong các trường hợp sau đây:

  •  Người thừa kế theo Di chúc chết trước hay chết cùng thời điểm với người lập Di chúc;
  •  Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Với trường hợp có nhiều người thừa kế theo Di chúc hợp pháp mà có người chết trước hay chết cùng thời điểm với người lập Di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo Di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần Di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật.

– Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần Di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

– Khi Di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.

– Khi một người để lại nhiều hơn 1 bản Di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản Di chúc sau cùng được xem là di chúc hợp pháp và có hiệu lực pháp luật.

Lưu ý: Đối với hiệu lực pháp luật của Di chúc chung của vợ, chồng thì có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hay tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.

Trên đây là những thông tin về thế nào là di chúc hợp pháp mà pháp luật quy định mà bạn không thể bỏ qua, để có được một di chúc hợp pháp mà không gặp vướng mắc gì thì bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ thực hiện lập di chúc hợp pháp nhanh nhất và có hiệu lực pháp lý.

Share.

About Author

Leave A Reply

Hỗ Trợ Trực Tuyến
icon phone
Hotline: (04) 3795 7776 - (04) 3795 7779