Leaderboard Ad

Thành lập công ty nên chọn hình thức doanh nghiệp nào?

0

Trước khi thành lập công ty hay doanh nghiệp, chắc hẳn bạn đã phải những lựa chọn cho mình 1 hình thức doanh nghiệp phù hợp trong tất cả những hình thức khác nhau. Dưới đây chúng tôi đưa ra bốn hình thức áp dụng cho công ty, doanh nghiệp đang phổ biến ví dụ: Công ty tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Những hình thức doang nghiệp trên rất phổ biến, hãy tham khảo để dễ dàng lựa chọn .

Thành lập công ty nên chọn hình thức doanh nghiệp nào?

 

1. Đối với Công ty tư nhân

  • Công ty  tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về tất cả các hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của công ty tư nhân là 1 cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân sẽ không có tư cách pháp nhân.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền định đoạt đối với tất cả những hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền định đoạt việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nhữngnghĩa vụ tài chính khác theo các quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hay thuê người khác quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác để làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn cần phải chịu trách nhiệm về tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Vì là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp do vậy doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định những vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho những đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp hạn chế sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như những  loại hình doanh nghiệp khác. Mặc dù vậy, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của các chủ doanh tư nhân khá cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp có và của cả chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn ở số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.

2. Công ty TNHH một thành viên

  • Công ty TNHH một thành viên là 1 hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo những quy định của pháp luật Việt Nam, công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm về những khoản nợ và một số nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp mà trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
  • Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng lại toàn bộ hoặc 1 phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân nào khác. Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.
  • Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút 1 phần hay toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng 1 phần hay toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc người khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty chưa thanh toán đủ những khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác tới hạn phải trả.
  • Khi thành lập công ty TNHH cũng tùy thuộc vào quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty TNHH một thành viên gồm có: Hội đồng quản trị và Giám đốc hay Chủ tịch công ty và Giám đốc.
  • Nhìn chung, công ty TNHH có đầy đủ những đặc thù của công ty TNHH có ít nhất 2 thành viên. Điểm khác biệt duy nhất giữa công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH có ít nhất hai thành viên là công ty TNHH một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất và thành viên này có thể là một tổ chức có tư cách pháp nhân hay là một cá nhân.
  •  Lợi thế của công ty TNHH một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan tới hoạt động của công ty.

3. Công ty TNHH có hai thành viên trở lên.

  •  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về những khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp có trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên trong công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là 2 và tối đa không vượt quá 50. Công ty TNHH có tư cách pháp nhân tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
  • Công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc. Công ty TNHH có trên 11 thành viên phải có Ban kiểm soát.

4. Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

  •  Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần;
  •  Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và những nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp có trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng lại cổ phần của mình cho người khác, trừ những trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;
  • Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa.
  •  Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty CP có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.
  • Khi thành lập công ty cổ phần cần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (hay Tổng giám đốc); đối với công ty CP có trên 11 cổ đông phải có Ban kiểm soát.

Lợi thế của công ty cổ phần là:

  • Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là TNHH, nhữngcổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và một số nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi  họ vốn góp vì vậy mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
  • Khả năng hoạt động của công ty cổ phần khá rộng, trong hầu hết những lĩnh vực, ngành nghề;
  • Cơ cấu vốn của công ty CP hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người có thể cùng góp vốn vào công ty;
  • Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần khá cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây cũng là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
  • Việc chuyển nhượng vốn trong công ty CP là tương đối dễ dàng, do đó phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả những cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty CP.

Để biết thêm thông tin chi tiết về các thủ tục thành lập doanh nghiệp hãy gọi ngay tới Hotline  để được những luật sư tư vấn trực tiếp và miễn phí.

Share.

About Author

Leave A Reply

Hỗ Trợ Trực Tuyến
icon phone
Hotline: (04) 3795 7776 - (04) 3795 7779